Trong các hệ thống khí nén công nghiệp, việc phân nhánh và chuyển đổi kích thước ống là nhu cầu rất phổ biến. Cút nối nhanh PEG là giải pháp tối ưu giúp kết nối ba đường ống khí với cấu trúc đặc biệt: hai đầu ống cùng kích thước và một đầu giữa nhỏ hơn. Sản phẩm giúp hệ thống vận hành linh hoạt, tiết kiệm không gian và đảm bảo hiệu suất truyền khí ổn định.
Dòng đầu nối nhanh PEG được thiết kế dạng ngã ba (chữ T), cho phép vừa phân nhánh vừa giảm kích thước đường ống tại một điểm duy nhất. Đây là lựa chọn lý tưởng trong các hệ thống tự động hóa, máy móc công nghiệp và tủ khí nén.
Thông số kỹ thuật cút nối PEG / YPEG
Cấu tạo của cút nối nhanh PEG / YPEG
- Thân đầu nối: Làm từ nhựa kỹ thuật PBT hoặc POM, có khả năng chịu lực, chống ăn mòn và hoạt động ổn định trong môi trường công nghiệp. Thiết kế dạng chữ T với hai đầu lớn và một đầu giữa nhỏ.
- Vòng kẹp (collet): Giúp giữ chặt ống khí khi lắp vào, đồng thời dễ dàng tháo ra khi cần.
- Vòng răng cưa: Làm từ thép không gỉ, bám chắc vào bề mặt ống, ngăn tuột ống khi có áp suất.
- Gioăng làm kín: Thường là cao su NBR, đảm bảo kín khí tuyệt đối, hạn chế rò rỉ trong quá trình vận hành.
- Ống dẫn hướng: Hỗ trợ đưa ống vào đúng vị trí, giúp tăng hiệu quả làm kín và bảo vệ ống.
Ưu điểm nổi bật của đầu nối nhanh PEG / YPEG
- Lắp đặt nhanh chóng: Thiết kế push-in giúp kết nối và tháo ống dễ dàng, không cần dụng cụ.
- Độ kín cao: Gioăng NBR kết hợp vòng kẹp chắc chắn giúp ngăn rò rỉ khí hiệu quả.
- Độ bền cao: Vật liệu nhựa kỹ thuật chịu va đập, chống ăn mòn tốt.
- Tối ưu không gian: Thiết kế nhỏ gọn, phù hợp lắp trong tủ điện, máy móc chật hẹp.
- Linh hoạt sử dụng: Cho phép vừa phân nhánh vừa giảm kích thước ống tại một điểm.
- Tương thích rộng: Sử dụng tốt với ống PU, PA, PE, PVC phổ biến trên thị trường.
Ứng dụng thực tế của co nối nhanh PEG / YPEG
- Hệ thống tự động hóa, dây chuyền sản xuất.
- Máy đóng gói, máy in, máy dệt.
- Tủ điều khiển khí nén.
- Hệ thống cấp khí cho xi lanh, van khí.
- Ngành cơ khí, chế tạo máy.
Hướng dẫn lựa chọn cút nối chữ T PEG / YPEG
- Chọn đúng kích thước ống: Ví dụ 8-6-8, 10-8-10…
- Kiểm tra áp suất làm việc: Đảm bảo phù hợp với hệ thống (thường 0–1.0 MPa).
- Xác định môi trường sử dụng: Phù hợp cho khí nén và chân không.
- Chọn đúng loại ống: Tương thích với PU, PA, PE, PVC.




























